Chú ý

Diễn đàn Rao vặt Kỹ năng game sắp mở cửa
Đăng ký quyền rao vặt quảng cáo miễn phí ngay

---> Topic đăng ký rao vặt quảng cáo miễn phí <---

  1. Cộng đồng SEO Kỹ năng game: Cộng đồng Diễn đàn SEO Kỹ năng game
    Fanpage facebook diễn đàn Kỹ năng game: Fanpage diễn đàn Kỹ năng game
    Group facebook diễn đàn Kỹ năng game: Group diễn đàn Kỹ năng game
    Có vấn đề gì thắc mắc hay hỏi admin, liên hệ: kynanggame@gmail.com
  2. Nội quy diễn đàn: Click xem ngayĐăng ký rao vặt free 100%
    - Không đặt domain, liên hệ, in hoa toàn bộ tiêu đề topic, rao vặt tối đa 3 bài/ngày, không đăng liên tiếp
    - Để chèn link cần tối thiểu 3 bài viết và được chèn tối đa 2 link dofollow ngoài ảnh
    - Không comment liên tiếp, không gửi bài với nội dung vô nghĩa, không đăng lại cùng 1 nội dung

Chia sẻ Ôn luyện những từ vựng TOEIC quen thuộc

Thảo luận trong 'IELTS - TOEFL - TOEIC' bắt đầu bởi admin, 6/5/2016.

  1. admin

    admin Diễn đàn SEO Thành viên BQT Đệ nhất trảm phong

    Bài viết:
    363
    Đã được thích:
    221
    Điểm thành tích:
    86
    Có lẽ mỗi ngày học chục từ vựng quả là đau đầu. Nhưng nếu bạn học từ vựng trong ngữ cảnh, trong từng câu của đề thi TOEIC. Có lẽ chúng sẽ vào nhanh hơn nhiều đấy. Đó chính là phương pháp học từ mới dựa trên ngữ cảnh và sự thiết yếu của chúng ở hiện tại. Hôm nay Luyện thi TOEIC Công Nguyễn sẽ chỉ ra cho bạn những từ vựng vô cùng quen thuộc nhưng chưa chắc bạn đã hiểu nghĩa của chúng đâu.


    NHỮNG TỪ VỰNG TRONG BÀI THI TOEIC "TƯỞNG NHƯ RẤT GẦN MÀ NGỜ ĐÂU ĐÃ RẤT XA"


    Chào tất cả các "soon-to-be TOEIC test takers" của thầy trong chuyên mục chia sẻ học TOEIC 5 phút mỗi ngày đang hót hòn họt đây.
    Sau bài chia sẻ 5 sai lầm nghiêm trọng dẫn đến đạt kết quả TOEIC kém vừa rồi, lần này thầy lại chia sẻ với mọi người một chủ đề không kém phần hấp dẫn. Đó là kiểu những thứ "tưởng như đã rất gần mà ngờ đâu đã rất xa" ý. Trong bài Dấu mưa của Trung Quân ý nhở?

    CỤ THỂ LÀ THẦY SẼ ĐỀ CẬP ĐẾN 2 THỨ TRONG BÀI THI TOEIC:
    1. Những từ viết tắt
    2. Những từ gặp thường xuyên nhưng không biết nghĩa khác của nó.

    1. Từ viết tắt
    Đầu tiên thầy nói đến các từ viết tắt hay gặp trong bài thi:
    1. CEO: Chief Executive Officer
    Từ này có thể được paraphrase (chuyển ngữ) là President
    2. CFO: Chief Financial Officer
    3. RSVP: Répondez s'il vous plaît
    Từ này bắt nguồn từ tiếng Pháp, có nghĩa là Please respond
    4. ASAP: As soon as possible
    5. HR: Human Resources
    6. R&D: Research & Development
    7. CV: Curriculum Vitae
    8. MC: Master of Ceremony
    9. Attn: Attention
    Từ này hay gặp trong email, memo (thông báo nội bộ), nghĩa là gửi đến cho ai.
    10. Re: Reply
    Từ này cũng tương tự, ta gặp trong email, bản fax, nghĩa là phúc đáp, trả lời lại.
    Đó các em thấy rất gần nhưng lại rất xa chưa? Gặp nhiều nhưng không bao giờ hiểu nó là viết tắt của từ gì luôn. Nói đâu xa ngay cả từ WC, có ai đã bao giờ question nó là từ gì chưa? Hay ngay cả cái đề thi TOEIC chúng ta đang thi, chả bao giờ ai để ý đến nó là gì cơ. Vấn đề ở đây không phải là "rách việc" hoặc "không cần thiết", mà nó cho ta thói quen tìm hiểu, phân tích và suy luận. Nên chú ý tự question nha mấy má.

    2. Nghĩa khác của từ
    Tiếp nữa, thầy sẽ nói về những từ các em hay gặp trong bài thi nhưng không bao giờ biết nghĩa khác của nó, nghĩa cũng hay được sử dụng không kém và khiến chúng ta mất điểm ở câu từ vựng hoặc kể cả ở phần nghe vì nghĩ mình biết chắc từ này nghĩa là này,nhưng thực tế lại không biết nghĩa khác để dịch thoát nghĩa được.
    Ta cùng tìm hiểu từ đầu tiên nhé:
    1. WATER
    Ủa bộ rõ ràng ai cũng biết từ này là nước có phải hông? Tuy nhiên nó còn có 1 nghĩa nữa là sông, hồ. Ví dụ trong Part 1. The man dives into the water.

    2. ADDRESS
    Chắc chắn 99% các em sẽ đập vào mặt thầy luôn cái nghĩa "địa chỉ" có phải không? Tuy nhiên, cái thầy muốn nói ở đây là một nghĩa khác. Ở part 1 nghĩa là "Đứng trước ai đó nói".
    Ví dụ trong 1 câu miêu tả ở Part 1:
    THE MAN IS ADDRESSING THE AUDIENCE (Người đàn ông đang nói trước khán giả)
    Ở Part 5 & 6 nghĩa là "nêu ra, đề cập đến". Ví dụ ADDRESS AN ISSUE (Nêu ra một vấn đề)
    Hoặc: Pay attention to addressing the travel expenses of your business trip to New York last week.
    (Chú ý đề cập đến chi phí đi lại cho chuyến đi công tác của anh đến New York tuần trước à nha)

    3. ISSUE
    Từ này đa số mọi người cũng chỉ để ý đến nghĩa là vấn đề. Tuy nhiên nó còn có một nghĩa khác.
    Issue (v): phát hành. Ví dụ:
    Issue a ticket: phát hành vé
    Issue a card: phát hành thẻ

    4. PRESENTATIVE
    Từ này mọi người cũng hay nghĩ là tính từ vì đuôi "IVE" và nhớ đến từ REPRESENTATIVE OFFICE: Văn phòng đại diên.
    Tuy nhiên còn có 1 nghĩa danh từ nữa là NGƯỜI ĐẠI DIỆN à nha.

    5. DEVELOP
    Chắc hẳn động từ này không xa lại gì với mọi người với nghĩa là "phát triển". Tuy nhiên nó còn có nghĩa nữa đó là rửa (rửa ảnh), bộc lộ (tài năng, năng khiếu) và đưa ra (quan điểm, ý kiến)
    Ví dụ: Develop one’s views on st: đưa ra/trình bày quan điểm về cái gì đó.
    6. COVER
    Các em đã quá quen thuộc từ này với nghĩa "bìa sách" hay "bọc, che" cái gì đó. Tuy nhiên, trong TOEIC từ này còn có nghĩa là bao gồm, chịu (phí). Ví dụ:
    I’m able to cover your living costs for your one-month stay in Singapore.
    (Tôi có khả năng gánh được chi phí sinh hoạt trong thời gian 1 tháng anh ở Singapore.)

    7. PRODUCE
    Từ này chắc hẳn ai cũng biết là "sản xuất". Tuy nhiên nó còn có một nghĩa danh từ nữa là SẢN LƯỢNG hoặc KẾT QUẢ nhé.
    Ví dụ: Agricultural produce: Nông sản
    The produce of efforts: Kết quả của những cố gắng.
    8. ESTABLISH
    Nào, hãy tra từ điển từ này coi, xem từ này nghĩa là gì nào?
    Well, từ này nghĩa là THÀNH LẬP, THIẾT LẬP.
    Ví dụ: The firm was established 2 years ago. (Công ty được thành lập 2 năm trước.)
    Establish a relationship: thiết lập mối quan hệ.
    Ngoài ra, rất gần và rất xa ở đây thầy muốn nói đến nghĩa "tạo được tên tuổi, danh tiếng". Trong cấu trúc: ESTABLISH ONESELF AS SB: tạo được tên tuổi.
    Mr Kong has established himself as a TOEIC teacher.

    9. CONTRACT
    Từ contract thì trước tiên cả nhà phải nhớ nghĩa mặc định của nó rồi. Là HỢP ĐỒNG có phải không nào? Tuy nhiên từ này ta để ý một nghĩa động từ cho thầy nữa nhé. Nghĩa là "THUÊ, THẦU" và khi đi với giới từ WITH có nghĩa là bị NHIỄM, MẮC (thường đề cập đến bệnh tật hoặc thói quen xấu)
    Ví dụ: Lisa has been contracting with being consistently late for work.
    (Lisa bị nhiễm thói quen lúc nào cũng đi làm muộn.)

    10. FIRE
    Cuối cùng thầy xin đề cập đến BÀ HỎA. Haha. Khi người ta hô FIRE, thường mọi người sẽ chạy tán loạn lên. Nghĩa là CHÁY đó.
    Còn trong TOEIC, mấy chế nhớ cho thầy có nghĩa là: "SA THẢI" và từ này hay được dùng nghĩa phân từ. FIRED. Trái nghĩa là HIRED (được thuê)
    Vậy chốt lại, một cặp từ rất dễ nhớ. FIRED # HIRED.
    Trên đây, thầy giáo chia sẻ cho các em những thứ "RẤT GẦN nhưng ngờ đâu đã RẤT XA". Vậy chú ý những thứ này để làm bài thi TOEIC cho hiệu quả nhé.
    Có bất cứ thắc mắc gì về bài thi hay quan tâm đến lớp học của thầy. Các em cứ cmt và ib cho thầy nhé. Bbbbbb!

    Vâng cái mà mình nói đến đầu bài viết chính là từ vựng high level đó, mà ở những part sau hay gặp phải. Nếu bạn chưa từng gặp có lẽ sẽ rất khó để hiểu nghĩa, vì vậy kinh nghiệm đó là một phần quan trọng để nhớ nghĩa chúng. Đừng bỏ học tiếng anh giao tiếp trong quá trình luyện thi TOEIC online cùng Evergreen nha!
     

Chia sẻ trang này